Thầy và trò trường THCS Quỳnh Giang đang hướng tới trường chuẩn Quốc Gia giai đoạn 1
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Đề, đáp án thi Năng khiếu K8 năm 13-14

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Đức
Ngày gửi: 17h:20' 04-12-2017
Dung lượng: 39.8 KB
Số lượt tải: 53
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Minh Đức
Ngày gửi: 17h:20' 04-12-2017
Dung lượng: 39.8 KB
Số lượt tải: 53
Số lượt thích:
0 người
Câu
Nội dung
Biểu điểm
Câu 1(2đ)
Viết đúng 1 PTHH: 0,2đ
(Thiếu điều kiện, trừ 0,5đ của cả câu)
0,2 x 10 =2đ
Câu 2(2đ)
1. a. Hiện tượng:
- Mẫu Zn tan dần, có bọt khí thoát ra
PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
b. Hiện tượng:
- Mẩu Na phản ứng với nước, nóng chảy thành giọt tròn chuyển động nhanh trên mặt nước, tan dần, có bọt khí thoát ra. Nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch thu được, quỳ tím chuyển sang màu xanh.
PTHH: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
c. Hiện tượng:
Bột CuO từ màu đen chuyển dần sang bột Cu màu đỏ, xuất hiện hơi nước trên thành ống thủy tinh
PTHH: CuO + H2 Cu + H2O
d. Hiện tượng:
- P cháy sáng trong bình khí oxi, tạo khói màu trắng
- Khói màu trắng tan hết trong nước.
- Giấy quỳ tím chuyển thành màu đỏ nhạt.
PTHH: 4P + 5O2 2P2O5
P2O5 + 3 H2O 2 H3PO4
0,25đ/ý đúng x4 = 1đ
2. Nhận biết đúng mỗi chất. viết đúng PTHH (nếu có)
0,2đx5chất = 1đ
Câu 3(1đ)
Giả sử m > n
Từ (I) và (II) ( 28n= 18.6662m
n
1
2
3
m
1.5
3
4.5
MR
28
56
126
R
Loại
Fe
Loại
0.35 đ
0.35 đ
0.05 đ
0.25đ
Câu 4(3đ)
1a)
PTPƯ:
2Al + 6HCl ( 2AlCl3 + 3H2 (1)
Fe + 2HCl ( FeCl2 + H2 (2)
Theo PTPƯ:
0,5đ
1b) Theo PTPƯ:
0,5đ
1c) 2H2 + O2 ( 2H2O
0,6 (mol) 0.25(mol)
Tỉ lệ dư
0,5đ
2a)
Theo PTPƯ:
Fe2O3 + 3H2 ( 3Fe + 3H2O (1)
1,5a ( 4,5a ( 4,5a (mol)
CuO + H2 ( Cu + H2O (2)
a ( a ( a
Áp dụng định luật BTKL ta có
200+ 5,5a.2=156+5,5a.18
a =0.5
0,5đ
2b)
0,5đ
2c) Tính được hiệu xuất 80%
0,5đ
Câu 5(2đ)
a. Gọi CTTQ của oxit sắt là FexOy và có a mol FexOy tham gia phản ứng(a>0):
FexOy + y H2 x Fe + y H2O
a ay ax ay (mol)
Theo bài ra ta có:
Theo PTHH : = 0,4 mol
Theo bài ra
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
( m = (28,4 + 0,4 . 18) - 0,4 . 2 = 34,8 gam
1điểm
b. mFe = 28,4 . 59,155% = 16,8 gam.
( ax = 0,3
nHO = 0,4 mol ( ay = 0,4
(; Chọn x = 3, y = 4
( CTPT của oxit sắt: Fe3O4
0,5điểm
c. PTHH:
Fe3O4 + 4 H2 3 Fe + 4 H2O
H = 66,67 %
0,5điểm
Nội dung
Biểu điểm
Câu 1(2đ)
Viết đúng 1 PTHH: 0,2đ
(Thiếu điều kiện, trừ 0,5đ của cả câu)
0,2 x 10 =2đ
Câu 2(2đ)
1. a. Hiện tượng:
- Mẫu Zn tan dần, có bọt khí thoát ra
PTHH: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
b. Hiện tượng:
- Mẩu Na phản ứng với nước, nóng chảy thành giọt tròn chuyển động nhanh trên mặt nước, tan dần, có bọt khí thoát ra. Nhúng mẩu giấy quỳ tím vào dung dịch thu được, quỳ tím chuyển sang màu xanh.
PTHH: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2
c. Hiện tượng:
Bột CuO từ màu đen chuyển dần sang bột Cu màu đỏ, xuất hiện hơi nước trên thành ống thủy tinh
PTHH: CuO + H2 Cu + H2O
d. Hiện tượng:
- P cháy sáng trong bình khí oxi, tạo khói màu trắng
- Khói màu trắng tan hết trong nước.
- Giấy quỳ tím chuyển thành màu đỏ nhạt.
PTHH: 4P + 5O2 2P2O5
P2O5 + 3 H2O 2 H3PO4
0,25đ/ý đúng x4 = 1đ
2. Nhận biết đúng mỗi chất. viết đúng PTHH (nếu có)
0,2đx5chất = 1đ
Câu 3(1đ)
Giả sử m > n
Từ (I) và (II) ( 28n= 18.6662m
n
1
2
3
m
1.5
3
4.5
MR
28
56
126
R
Loại
Fe
Loại
0.35 đ
0.35 đ
0.05 đ
0.25đ
Câu 4(3đ)
1a)
PTPƯ:
2Al + 6HCl ( 2AlCl3 + 3H2 (1)
Fe + 2HCl ( FeCl2 + H2 (2)
Theo PTPƯ:
0,5đ
1b) Theo PTPƯ:
0,5đ
1c) 2H2 + O2 ( 2H2O
0,6 (mol) 0.25(mol)
Tỉ lệ dư
0,5đ
2a)
Theo PTPƯ:
Fe2O3 + 3H2 ( 3Fe + 3H2O (1)
1,5a ( 4,5a ( 4,5a (mol)
CuO + H2 ( Cu + H2O (2)
a ( a ( a
Áp dụng định luật BTKL ta có
200+ 5,5a.2=156+5,5a.18
a =0.5
0,5đ
2b)
0,5đ
2c) Tính được hiệu xuất 80%
0,5đ
Câu 5(2đ)
a. Gọi CTTQ của oxit sắt là FexOy và có a mol FexOy tham gia phản ứng(a>0):
FexOy + y H2 x Fe + y H2O
a ay ax ay (mol)
Theo bài ra ta có:
Theo PTHH : = 0,4 mol
Theo bài ra
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:
( m = (28,4 + 0,4 . 18) - 0,4 . 2 = 34,8 gam
1điểm
b. mFe = 28,4 . 59,155% = 16,8 gam.
( ax = 0,3
nHO = 0,4 mol ( ay = 0,4
(; Chọn x = 3, y = 4
( CTPT của oxit sắt: Fe3O4
0,5điểm
c. PTHH:
Fe3O4 + 4 H2 3 Fe + 4 H2O
H = 66,67 %
0,5điểm
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất